Định danh và kiểu dữ liệu trong Jython
Định danh (identifier) trong Jython được quy định tương tự như Java, đó là tập các từ khóa có sẵn và quy tắc đặt tên cho biến, phương thức, ... Danh sách các từ khóa có sẵn xin xem thêm tại: http://www.jython.org/jythonbook/en/1.0/LangSyntax.html#identifiers-and-declaring-variables
Các đối tượng dữ liệu (data object) trong Jython
Các đối tượng dữ liệu trong Jython được xây dựng dựa trên các đặc tả của Python. Các kiểu được đặt tên như integer, long, float, complex, string, tuple, list, dictionary. Jython không có kiểu dữ liệu nếu hiểu theo cách như các ngôn ngữ khác, bởi ở Jython chúng chỉ là các đặc tả dữ liệu (data descriptor) chứ không phải là một class hay instance nào cụ thể. Các dữ liệu được biểu diễn bởi các Java class nằm trong package org.python.core, do đó Jython không có kiểu dữ liệu nguyên thủy.
Tên các Java class biểu diễn các kiểu của Python được đặt tiếp đầu ngữ là "Py", ví dụ PyInteger, PyComplex, PyTuple, ... Các class dùng cho dữ liệu có tính động, và được quyết định lúc thực thi.
Oct 9, 2012
Làm quen với Jython (Phần 5 - Kiểu dữ liệu)
Nhãn / Labels:
administration,
bash,
configuration,
dictionary,
editor,
java,
jython,
linux,
middleware product,
oracle,
oracle fusion middleware,
python,
script,
tip,
unix/linux,
weblogic,
wlst
Làm quen với Jython (Phần 4 - Xử lý ngoại lệ)
Mô hình xử lý ngoại lệ trong Jython
Tương tự Java, trong Jython cũng cung cấp mô hình try để thực hiện xử lý ngoại lệ (exception handling). Một số logic xử lý như sau:
try: # perform some task that may raise an exception except Exception, value: # perform some exception handling finally: # perform tasks that must always be completed (Will be performed before the exception is # raised.)
Nhãn / Labels:
administration,
editor,
java,
jython,
linux,
middleware product,
oracle fusion middleware,
Oracle world,
script,
setup,
tip,
trick,
tuning,
unix,
unix/linux,
weblogic,
wlst
Oct 8, 2012
Làm quen với Jython (Phần 3 - Các lệnh phức hợp)
Các lệnh phức hợp
Các lệnh phức hợp là các lệnh mà gom từ một nhóm (group) hoặc một khối (block) các lệnh đơn. Một số cấu trúc điều khiển như if, for, while đều được xét là các lệnh phức hợp. Cần nhớ lại rằng, Jython không sử dụng các cặp {} nhiều cấp để gom nhóm các khối lệnh theo level, mà Jython sử dụng dấu hai chấm : kèm theo đó là căn lề (indentation) để phân level các khối lệnh.
Các lệnh phức hợp là các lệnh mà gom từ một nhóm (group) hoặc một khối (block) các lệnh đơn. Một số cấu trúc điều khiển như if, for, while đều được xét là các lệnh phức hợp. Cần nhớ lại rằng, Jython không sử dụng các cặp {} nhiều cấp để gom nhóm các khối lệnh theo level, mà Jython sử dụng dấu hai chấm : kèm theo đó là căn lề (indentation) để phân level các khối lệnh.
Nhãn / Labels:
administration,
bash,
configuration,
editor,
jython,
linux,
middleware product,
oracle fusion middleware,
python,
regex,
script,
shell,
tip,
trick,
tuning,
unix,
unix/linux,
weblogic,
wlst
Làm quen với Jython (phần 2 - các lệnh đơn)
Tiếp theo phần 1, phần 2 này chúng ta bắt đầu ngay với việc viết cú pháp
Đặc điểm cú pháp trong Jython script
Đặc điểm cú pháp trong Jython script
- Line feed (ngắt dòng): bình thường trong các ngôn ngữ lập trình hay gặp thì dấu chấm phảy (semicolon ;) được sử dụng để ngắt dòng logic. Tuy nhiên giống như các ngôn ngữ script như linux shell, Jython không sử dụng ký tự kết thúc dòng, mà mỗi dòng lệnh mặc định kết thúc khi có một ký thự ngắt dòng (carriage return)
- Semicolon (chấm phảy): không được sử dụng để ngắt dòng. Chú ý với lệnh print, nó tự chèn thêm xuống dòng.
- Backslash (\): có thể được sử dụng để nối các dòng dài của một lệnh logic
- open grouping: việc sử dụng các dấu ngoặc (), [], {} cần chú ý rằng, mọi thứ nằm trong một cặp ngoặc dù trên nhiều dòng, thì đều được coi là một dòng.
- triple quotes (cặp 3 dấu nháy): cặp ba dấu nháy ''' hay """ cho phép bao đóng một string nhằm bỏ qua các dấu nháy xuất hiện bên trong hoặc các ký tự ngắt dòng bên trong đó.
- Code block (khối lệnh): Jython không sử dụng cặp ngoặc {} để nhóm một khối các lệnh logic, mà sử dụng căn lề (indention) để phân nhóm cấp độ (level) của từng khối xử lý. Mỗi cấp phân biệt bởi một tab lùi đầu dòng (có thể ứng với 4 dấu cách)
- Comment: Jython sử dụng dấu # để đánh dấu chuỗi comment
Nhãn / Labels:
bash,
configuration,
dname,
editor,
java,
jython,
linux,
middleware product,
oracle,
oracle fusion middleware,
python,
script,
wlst
Oct 5, 2012
Làm quen với Jython (phần 1: giới thiệu)
Jython := Java version of Python
Python là một ngôn ngữ thông dịch mạnh mẽ, được sử dụng rất phổ biến trên hệ sinh thái *Nix (Unix/Linux). Python được implement từ C, có một phiên bản khác được implement từ Java có tên là Jython. Các vấn đề khác liên quan tới lịch sử của ngôn ngữ này xin tham khảo (history). Chúng ta sẽ bắt đầu vào vấn đề chính luôn. :)
Python là một ngôn ngữ thông dịch mạnh mẽ, được sử dụng rất phổ biến trên hệ sinh thái *Nix (Unix/Linux). Python được implement từ C, có một phiên bản khác được implement từ Java có tên là Jython. Các vấn đề khác liên quan tới lịch sử của ngôn ngữ này xin tham khảo (history). Chúng ta sẽ bắt đầu vào vấn đề chính luôn. :)
Nhãn / Labels:
java,
jython,
linux,
Nghiên cứu,
python
Subscribe to:
Posts (Atom)